Vàng 14K và vàng 10K là những dòng vàng trang sức phổ biến trên thị trường nhiều năm nay.
Vàng 14K, vàng 10K là gì?
Vàng 14K và vàng 10K đều là các loại vàng hợp kim được tạo thành từ vàng nguyên chất kết hợp với nhiều kim loại khác như bạc, đồng, kẽm hoặc niken nhằm tăng độ cứng và độ bền cho sản phẩm. Trong đó, vàng 14K chứa khoảng 58,5% vàng nguyên chất, còn vàng 10K có hàm lượng vàng nguyên chất khoảng 41,6%.
So với vàng 24K hay vàng 18K, vàng 14K và vàng 10K đều có khả năng chống trầy xước, hạn chế biến dạng tốt hơn nhờ tỷ lệ hợp kim cao. Đặc biệt, vàng 14K được đánh giá là sự cân bằng giữa giá trị và độ bền, phù hợp để chế tác nhiều loại trang sức tinh xảo.
Trong khi đó, vàng 10K có độ cứng cao, giá thành phải chăng và ít bị ảnh hưởng bởi quá trình sử dụng hằng ngày, đáp ứng nhu cầu của nhiều phân khúc khách hàng.
Nhờ những ưu điểm về độ bền, tính thẩm mỹ và chi phí hợp lý, vàng 14K và vàng 10K hiện là hai dòng vật liệu được sử dụng phổ biến trong ngành chế tác trang sức.

Vàng 14K và vàng 10K được sử dụng phổ biến trong chế tác trang sức. (Ảnh: AI)
Bảng giá vàng 14K, 10K hôm nay 9/6/2026
Dưới đây là bảng giá vàng 14K được cập nhật giá vàng hôm nay tại các thương hiệu lúc 15h30 ngày 9/6/2026:
| Thương hiệu | Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra | Đơn vị |
| SJC | Nữ trang 58,3% | 7.350.300 | 8.300.300 | đồng/chỉ |
| PNJ | Vàng 585 (14K) | 7.364.000 | 8.354.000 | đồng/chỉ |
| Huy Thanh Jewelry | Giá nguyên liệu 14K | 7.949.000 | 8.412.000 | đồng/chỉ |
| Vàng Mi Hồng | Vàng 580 | 7.600.000 | 7.950.000 | đồng/chỉ |
Dưới đây là bảng giá vàng 10K được cập nhật tại các thương hiệu lúc 15h30 ngày 9/6/2026:
| Thương hiệu | Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra | Đơn vị |
| SJC | Nữ trang 41,7% | 4.991.200 | 5.941.200 | đồng/chỉ |
| PNJ | Vàng 416 (10K) | 4.950.000 | 5.940.000 | đồng/chỉ |
| Mi Hồng | Vàng 410 | 4.900.000 | 5.250.000 | đồng/chỉ |
| Huy Thanh Jewelry | Giá nguyên liệu 10K | 5.653.000 | 5.982.000 | đồng/chỉ |
Những điều cần lưu ý khi mua vàng 14K, 10K
Khi mua vàng 14K hoặc vàng 10K, người tiêu dùng cần tìm hiểu rõ hàm lượng vàng, giá bán và mục đích sử dụng để lựa chọn sản phẩm phù hợp.
Nếu ưu tiên đeo trang sức hằng ngày, vàng 14K và vàng 10K là lựa chọn tốt nhờ độ cứng cao, ít bị biến dạng và chống trầy xước hiệu quả. Tuy nhiên, đây là các loại vàng hợp kim nên giá trị tích trữ và khả năng sinh lời khi bán lại thường không cao bằng vàng 24K (vàng 9999).
Bên cạnh đó, nên mua tại các thương hiệu uy tín, yêu cầu đầy đủ hóa đơn và giấy chứng nhận để đảm bảo nguồn gốc cũng như thuận tiện cho việc bảo hành hoặc giao dịch sau này. Người mua cũng cần lưu ý rằng giá vàng trang sức thường bao gồm tiền công chế tác, vì vậy giá bán và giá thu mua lại có thể chênh lệch đáng kể.
